soạn bài đại cáo bình ngô


DTVN Vlog : (Tập 105) Bài học nhớ đời cho cô giám thị trẻ hay bắt nạt
DTVN Vlog : (Tập 105) Bài học nhớ đời cho cô giám thị trẻ hay bắt nạt

Soạn bài Đại Bình Ngô (trang 10) – Cánh diều

Với phần Soạn bài Đại Cáo Bình Ngô (Bình Ngô Đại Cáo) trang 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18 Ngữ Văn lớp 10, Cánh diều sẽ giúp các em học sinh trả lời các câu hỏi từ đó dễ dàng. văn 10 .

Soạn bài Đại Bình Ngô (trang 10) – Cánh diều

1. Chuẩn bị

Yêu cầu (trang 10 SGK Ngữ Văn lớp 10 Tập 2):

– Xem lại phần Kiến thức văn học và nội dung bài Nguyễn Trãi – thân thế và sự nghiệp để vận dụng vào việc đọc hiểu văn bản này.

– Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm Đại Cáo Bình Ngô: Cuối tháng Chạp năm Đinh Mùi, 1427, sau khi chiến tranh kết thúc, Lê Lợi giao cho Nguyễn Trãi viết Đại Cáo, trịnh trọng tuyên bố trước toàn dân kháng chiến. . Nhân dân Đại Việt chống quân Minh xâm lược giành thắng lợi hoàn toàn, khẳng định chủ quyền và nền độc lập của Đại Việt. Đại cáo Bình Ngô được coi là “thiên cổ hùng văn” (áng văn anh hùng ca muôn đời), là “bản tuyên ngôn độc lập thứ hai của dân tộc”.

Đại Cáo được viết bằng văn biền ngẫu, gồm có bốn phần.

Hồi đáp:

– Các em đọc kỹ Đại Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi và chú ý những thông tin chính quan trọng trong SGK.

+ Đại cáo được viết theo thể văn biền ngẫu, bố cục gồm bốn phần.

+ Nguyễn Trãi sinh năm 1380, hiệu là Ức Trai, quê ở làng Chi Ngải, huyện Phượng Sơn, lộ Lạng Giang (nay thuộc Chí Linh, Hải Dương), sau dời về làng Ngọc Đoán, xã Sơn Nam Thượng, huyện Thượng. Phúc, người đường Đông Đô (nay thuộc Nhị Khê, Thường Tín, Hà Nội).

+ Năm 1400, Nguyễn Trãi đỗ Thái học sinh, hai cha con ông đều làm quan nhà Hồ. Năm 1406, giặc Minh sang cướp nước ta, Nguyễn Phi Khanh bị bắt đày sang Trung Quốc. Tương truyền, để giữ chữ hiếu, Nguyễn Trãi định đi theo cha, nhưng nghe lời cha dặn, ông đã quay về tìm đường cứu nước.

+ Ông tham gia khởi nghĩa Lam Sơn, dâng Bình Ngô sách ( Lược đánh đuổi quân Minh), tiếp sức cho Lê Lợi cùng các tướng bàn việc quân, vạch ra đường lối chiến lược của cuộc khởi nghĩa.

+ Sau khi hòa bình lập lại, Nguyễn Trãi đem hết tâm huyết, tài năng, sức lực tham gia xây dựng đất nước. Tuy nhiên, do mâu thuẫn nội bộ của triều đình phong kiến, do lạm quyền, lộng quyền nên Nguyễn Trãi không còn được tín nhiệm như trước. Ông lui về sống ở Côn Sơn nhưng sau đó lại hăng hái ra giúp đời, giúp nước và được vua Lê Thái Tông kính trọng.

+ Trong khi Nguyễn Trãi đang lo quốc sự thì năm 1442, vụ án Lệ Chi Viên (Trại Vải, Gia Lương, Bắc Ninh) đầy bất công khiến ông bị khép vào tội “tru di tam tộc” (Giết hết ba bộ lạc). ba họ).

+ Năm 1464, Lê Thánh Tông minh oan cho Nguyễn Trãi và sưu tầm thơ văn của ông. Năm 1980, nhân Kỷ niệm 600 năm ngày sinh của Người, Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO) đã vinh danh Nguyễn Trãi là Danh nhân văn hóa kiệt xuất.

+ Nguyễn Trãi là một bậc kỳ tài về tư tưởng, chính trị, quân sự, ngoại giao, văn hóa, văn học…

2. Đọc hiểu

* Nội dung chính:

– Văn bản “Bình Ngô Đại Cáo” là bản tuyên ngôn độc lập, qua đó vạch rõ tội ác của kẻ thù xâm lược, ca ngợi thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

Trả lời câu hỏi giữa chương:

Câu 1 (trang 11 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2): Chỉ ra ý chính của đoạn văn và tác dụng của nghệ thuật trong câu văn biền ngẫu.

Hồi đáp:

– Luận đề: “Cốt lõi của con người và sự an tâm”

→ Nhân nghĩa là yêu thương con người và làm điều đúng đắn. Tư tưởng nhân nghĩa là cơ sở lý luận của đường lối kháng chiến

– Tác dụng của nghệ thuật trong câu bản ngữ là: Giúp tăng thêm sự hài hòa trong diễn đạt, nhấn mạnh và tăng sức thuyết phục cho câu bản ngữ.

Câu 2 (trang 11 SGK Ngữ văn lớp 10 Tập 2): Những tư tưởng và sự kiện khách quan nào đã được khẳng định làm cơ sở cho việc triển khai toàn bộ nội dung của Đại cáo?

Hồi đáp:

– Những tư tưởng và chân lý khách quan được khẳng định làm cơ sở cho việc triển khai toàn bộ nội dung của Đại Cao là:

+ Nguyễn Trãi khẳng định mỗi dân tộc đều có quyền bình đẳng vì mỗi dân tộc có: văn hiến, phong tục tập quán, triều đại riêng, anh hùng liệt sỹ:

“Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần độc lập muôn đời

Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương.”

⇒ Các dân tộc đều có quyền bình đẳng. Văn bản khẳng định quyền độc lập, quyền tự quyết của dân tộc.

Câu 3 (trang 12 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2): Chú ý giọng điệu, nghệ thuật tương phản trong bản cáo trạng và hệ thống hình ảnh, cách trình bày chứng cứ để kết tội kẻ thù.

Hồi đáp:

– Giọng điệu của bản cáo trạng:

+ Tác giả đã dùng thái độ căm phẫn, căm giận tột độ và giọng điệu đanh thép khi tố cáo tội ác của giặc Minh.

– Nghệ thuật đối lập giữa quân dân với quân địch: nhân dân ta là con nhỏ, mẹ góa, phải nhọc nhằn phục dịch, vào rừng sâu nước độc; và kẻ thù “anh há miệng, anh nhe răng, chị Tư no nê”…

– Hệ thống hình ảnh, chứng cứ tội ác của giặc Minh:

+ Lừa dân ta: “dối trời, gạt dân”,…

+ Tàn sát dã man người dân vô tội: “nướng dân đen”, “chôn vùi trẻ em đỏ”,…

+ Bóc lột nhân dân ta bằng chế độ thuế khóa nặng nề: “thuế nặng lãi”,…

+ Những phen bắt bớ, hầu hạ: bắt người “soi ngọc”, “xào cát tìm vàng”,…

Tham Khảo Thêm:  bài tập cân bằng phương trình hóa học

+ Cướp của cải

+ Phá hoại nền văn hiến Đại Việt

Câu 4 (trang 13 sgk Ngữ Văn lớp 10 Tập 2): Chú ý việc tác giả hóa thân vào Lê Lợi để bày tỏ cảm nghĩ của người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa.

Hồi đáp:

– Việc tác giả hóa thân vào Lê Lợi để thể hiện tấm lòng của người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa:

+ Xuất thân: là người trồng vải “ở nơi hoang vu”

+ Chọn căn cứ khởi nghĩa: “Núi Lam Sơn dấy nghĩa”

+ Có lòng căm thù giặc sâu sắc, sục sôi: “Nghĩ giặc lớn sao trời chung, căm thù giặc nước thề không chung sống…”

+ Có lí tưởng, hoài bão lớn, biết trọng dụng người tài: “Tấm lòng cứu nước…tả”.

+ Có quyết tâm thực hiện lí tưởng cao cả “Đau lòng…

⇒ Tác giả hóa thân thành Lê Lợi Lê Lợi để miêu tả Lê Lợi vừa là người thường, vừa là người anh hùng của cuộc khởi nghĩa.

Câu 5 (trang 14 sgk Ngữ Văn lớp 10 Tập 2): Quân khởi nghĩa đã gặp phải những khó khăn gì và điều gì đã giúp họ vượt qua?

Hồi đáp:

Nghĩa quân đã gặp phải những khó khăn như:

+ Thiếu quân trang, lương thực: quân yếu, lương nhiều khi thấp, nhân tài ít

Điều gì đã giúp họ vượt qua:

+ Tinh thần quân dân: Đấu tranh, quyết tâm (Chúng ta ra sức vượt qua khó khăn), nhất trí, đoàn kết (dùng 2 điển tích dựng thành, hòa nước sông)

⇒ Chặng đường đầu tiên đầy khó khăn, thử thách nhưng nhờ tinh thần lạc quan, đoàn kết, thống nhất, biết dựa vào nhân dân mà nghĩa quân Lam Sơn đã vượt qua mọi khó khăn.

Câu 6 (trang 14 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2): Nhịp điệu của những câu văn miêu tả trận đánh và những chiến công ở đây có gì đặc biệt?

Hồi đáp:

– Nhịp điệu của câu miêu tả trận đánh và chiến công ở đây, đặc biệt:

“Thay vì chuyên chế”

Trận Bồ Đằng sấm sét

Vùng Trà Lân, tre chẻ tro bay”

⇒ Nhịp điệu của các câu văn hùng hồn thể hiện ý chí, tinh thần chiến đấu của quân và dân ta.

Câu 7 (trang 15 sgk ngữ văn lớp 10 Tập 2): Cách thể hiện chiến thắng của quân ta và sự thất bại của quân Minh ở đây có gì khác so với khi kể về giai đoạn đầu của cuộc khởi nghĩa? ?

Hồi đáp:

– Cách thể hiện khí thế chiến thắng của quân ta và đại bại quân Minh ở đây khác với đoạn trước: Nghệ thuật đối lập đã thể hiện rõ những nét đối cực trong cuộc chiến tranh giữa ta và địch, từ tính chất của trận chiến. chiến đấu cho đến tinh thần, sức mạnh, chiến công và tác phong: “Không đánh mà bỏ cuộc, ta sẽ trừng trị tâm can”.

Câu 8 (trang 16 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2): Tính chất hào hùng, hào hiệp của đoạn văn được thể hiện như thế nào qua việc sử dụng hình ảnh, từ ngữ, nhịp điệu câu văn, biện pháp nghệ thuật so sánh? ,…?

Hồi đáp:

– Tính chất hùng tráng, khoáng đạt của đoạn văn được thể hiện như thế nào qua việc sử dụng các hình ảnh, từ ngữ, nhịp điệu câu văn, phép so sánh là:

+ Nghệ thuật phóng đại:

“Gươm mài đá, đá núi phải mòn

Voi uống nước, nước sông phải cạn

Chiến đấu hai trận để tiêu diệt chim

Gió mạnh thổi bay lá khô

Tổ kiến ​​hồng sập, đê vỡ

Thôi Đô Đô đốc quỳ gối xin lỗi.”

Cách so sánh:

“Tướng giặc bị giam cầm, như hổ đói vẫy đuôi xin tha mạng”

⇒ Nhịp điệu dồn dập, nghệ thuật cường điệu, các hình ảnh so sánh thể hiện rõ tính chất hùng tráng, hào sảng của đoạn văn.

Câu 9 (trang 16 sgk Ngữ Văn lớp 10 Tập 2): Chú ý những biện pháp nghệ thuật diễn tả sự thất bại của quân thù

Hồi đáp:

– Nghệ thuật liệt kê cường điệu, phóng đại, cực tả, sát thương, tổn thất to lớn của địch. Đó là những thất bại nhục nhã, tủi nhục “xác chồng chất trong, dơ dáy ngàn năm, lộ đầu, chết,…”.

Câu 10 (trang 17 sgk Ngữ Văn lớp 10 Tập 2): Đoạn kết đã thể hiện tâm tư, nguyện vọng của dân tộc và bằng một cảm xúc nghệ thuật như thế nào?

Hồi đáp:

– Đoạn kết đã thể hiện tâm tư, nguyện vọng của dân tộc và với cảm xúc nghệ thuật đầy tự hào với giọng điệu trang trọng, khoáng đạt thể hiện niềm tin và tư tưởng sâu sắc của tác giả.

– Sử dụng những hình ảnh về tương lai của đất nước như “nền đồng từ đây bền vững, giang sơn từ đây đổi mới, thái bình vững bền”, những hình ảnh vũ trụ “Kiến Khôn, Nhật Nguyệt, Ngàn thu sạch”. “.

* Trả lời câu hỏi cuối bài:

Câu 1 (trang 18 SGK Ngữ văn lớp 10 Tập 2): Tìm hiểu bài Đại cáo bình Ngô theo yêu cầu:

a) Tóm tắt nội dung cơ bản của từng phần theo mẫu sau:

Phần 1

Nêu tư tưởng nhân nghĩa, khẳng định quyền độc lập dân tộc và những dẫn chứng làm sáng tỏ cho điều đó.

Phần 2

Phần 3

Phần 4

b) Chỉ ra mối quan hệ giữa các phần trên và cho biết: Đại cáo viết về điều gì?

Hồi đáp:

a) Tóm tắt nội dung cơ bản của từng phần

Phần 1

Nêu tư tưởng nhân nghĩa, khẳng định quyền độc lập dân tộc và những dẫn chứng làm sáng tỏ cho điều đó.

Phần 2

Kể tội ác giặc

Phần 3

Tóm tắt quá trình kháng chiến

Phần 4

Tuyên ngôn độc lập, mở ra kỷ nguyên mới cho đất nước

b) Các phần trong tác phẩm này có mối liên hệ chặt chẽ và logic với nhau. Bài Đại Cáo viết về vấn đề vạch trần tội ác quân xâm lược, ca ngợi thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

Câu 2 (trang 18 SGK Ngữ Văn lớp 10 Tập 2):

Tư tưởng nổi bật được thể hiện xuyên suốt trong Bình Ngô Đại Cáo là gì? Hãy làm rõ suy nghĩ đó.

Hồi đáp:

Tư tưởng nổi bật thể hiện xuyên suốt Bình Ngô Đại Cáo là: Tư tưởng nhân nghĩa, thể hiện ở niềm tự hào trong ý thức dân tộc và văn hóa dân tộc. Nhân nghĩa là yêu nước, yêu đồng bào, căm thù giặc, trừ bạo tàn, đem lại cuộc sống hạnh phúc cho nhân dân.

Tham Khảo Thêm:  sơ đồ tư duy tây tiến

Câu 3 (trang 18 SGK Ngữ Văn 10 Tập 2):

Chọn một đoạn văn tiêu biểu trong Đại Cáo, phân tích để thấy tác dụng của nghệ thuật lập luận, việc lựa chọn hình ảnh, từ ngữ, nghệ thuật tương phản và nhịp điệu của câu văn.

Hồi đáp:

Văn bản mẫu để tham khảo

Từ xưa đến nay, ngoài bản Tuyên ngôn Độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh tuyên bố về nền độc lập và chủ quyền lãnh thổ của nước ta, còn có hai áng thiên cổ hùng văn khác cũng được coi là hai bản tuyên ngôn độc lập bất hủ trong lịch sử. Đó là Nam quốc sơn hà của Lý Thường Kiệt và Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi. Trong Bình Ngô Đại Cáo, đó là tư tưởng lo cho muôn dân, yêu dân, dẹp loạn để đời sống nhân dân được ấm no, hạnh phúc. Điều này được thể hiện rất rõ trong đoạn 1 của tác phẩm. Tác giả đã lựa chọn hình ảnh, từ ngữ, nghệ thuật tương phản và nhịp điệu của câu thơ song thất lục bát tạo nên niềm tự hào và lòng căm thù giặc sâu sắc xuyên suốt bài thơ.

Tác giả đã coi “nhân từ” không chỉ là tình thương yêu, đùm bọc lẫn nhau của con người mà còn nâng lên thành một nghĩa sâu xa hơn, khái quát hơn, “nhân từ” ở đây là hành động mà hành động. Vì lợi ích của nhân dân, tôi chúc nhân dân hòa bình, an ninh, trật tự, hạnh phúc và thịnh vượng. Nhân nghĩa là lo cho dân, cho nước, làm việc chân chính trên lợi ích của dân, lấy dân làm gốc, hành động cũng vì dân. Vậy phải làm sao cho phù hợp với tư tưởng nhân đạo trong thời đại lúc bấy giờ? Trước hết phải lo trừ bạo, sau phải lo diệt trừ giặc ngoại xâm. xuất khẩu để phát triển đất nước. Đó là tinh thần cao cả, tinh thần dân tộc cao cả nhất, tinh thần chính nghĩa xuất phát từ tấm lòng yêu thương, thiết tha với nhân dân Việt Nam.

Sau tư tưởng nhân đạo đó, tác giả Nguyễn Trãi tiếp tục khẳng định nét văn hóa tốt đẹp được bồi đắp từ bao đời nay của người Việt Nam:

“Như nước Đại Việt ta trước
Nó được gọi là một nền văn minh trong một thời gian dài
Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời dựng nền độc lập
Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương.”

Tác giả đã sử dụng biện pháp so sánh, liệt kê kết hợp với câu đối. Đất nước ta có truyền thống văn hiến từ ngàn xưa, đất nước ta có những phong tục tập quán, những nét đẹp truyền thống, văn hiến được người Việt Nam bao đời nay “Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần” gây dựng. Không chỉ khẳng định một nền văn hiến lâu đời trong niềm tự hào mà Nguyễn Trãi còn khẳng định mạnh mẽ quyền bình đẳng, độc lập của dân và nước ta với các triều đại phương Bắc “với Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng hùng một phương”. .

Truyền thống đấu tranh anh dũng, bất khuất của các triều đại Đinh Lý Trần Lê sánh ngang với các triều đại Hán, Đường, Tống, Nguyên. Lãnh thổ ta tuy nhỏ nhưng chí khí không nhỏ, vẫn xưng vương, lãnh thổ độc lập hùng cường, không chịu cúi mình trước uy quyền của kẻ khác, lòng Đại Việt cũng lớn như vậy. Đất Việt còn có anh tài bốn phương, lịch sử vang dội, người tài cả mưu, lược, văn võ. Những yếu tố này đã góp phần xây dựng nên một Đại Việt hùng mạnh, luôn chiến thắng trong mọi trận chiến:

“Lưu Công tham công nên thất bại”.
Triệu Tiết thích chết lớn;
Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô
Sông Bạch Đằng diệt Ô Mã
Xưa còn xem, chứng còn ghi”.

Bằng ngôn ngữ mạnh mẽ, hình ảnh cụ thể, trong sáng, lời kể của Nguyễn Trãi tràn ngập cảm xúc tự hào. Những kẻ tự cho mình là kẻ mạnh, khoác lác, làm điều bất nghĩa cuối cùng cũng phải gặm nhấm từng thất bại, từ Triệu Tiết, Toa Đô, Ô Mã,… đều phải nhận những thất bại cay đắng. Qua bài thơ, tác giả Nguyễn Trãi cũng thể hiện niềm tin vào sức mạnh của dân tộc, sức mạnh của chính nghĩa trước những hành động tàn bạo, vô nhân đạo của kẻ thù. Cuối cùng, chính nghĩa mãi mãi là nguồn sáng đẹp soi đường đấu tranh của dân tộc.

Đoạn thơ tuy ngắn nhưng không chỉ thể hiện tư tưởng nhân văn trong sáng mà còn khẳng định nền độc lập, tổng kết những chiến công hào hùng của dân tộc. Ngôn ngữ trong sáng, lời thơ hùng hồn, mạnh mẽ và tấm lòng lớn vì dân vì nước của Nguyễn Trãi đã tạo nên một tác phẩm văn học xuất sắc, trở thành bản tuyên ngôn bất hủ của dân tộc.

Câu 4 (trang 18 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2): Phân tích vai trò của yếu tố biểu cảm trong bài Đại cáo qua những ví dụ cụ thể.

Hồi đáp:

– Vai trò của yếu tố biểu cảm trong Đại cáo: làm cho Đại cáo có sức thuyết phục hơn, vì nó tác động mạnh mẽ, trực tiếp đến tình cảm, cảm xúc của người nghe, người đọc.

– Sau đây là một số nhân chứng tiêu biểu, các bạn có thể lựa chọn để phân tích:

+ “Cốt lõi của con người là ở yên với dân

….. Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương.”

→ Yếu tố biểu cảm giúp khẳng định lí tưởng nhân nghĩa, khẳng định chủ quyền của nước Đại Việt ta.

+ “Núi Lam Sơn dấy nghĩa

Nơi hoang dã để trú ẩn

Hãy nghĩ về kẻ thù lớn, đội trời chung

Hận nước thề không chung sống”

→ Yếu tố biểu cảm giúp thể hiện hoài bão, lí tưởng của Lê Lợi.

Tham Khảo Thêm:  cảm nhận bài thơ thương vợ

+ “Thay bạo lực bằng lòng nhân ái

Trận Bồ Đằng sấm sét

Vùng Trà Lân, tre chẻ tro bay”

→ Yếu tố biểu cảm giúp thể hiện ý chí, tinh thần chiến đấu của quân và dân ta.

Câu 5 (trang 18 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 2): Quan niệm về quốc gia, dân tộc được Nguyễn Trãi thể hiện như thế nào trong Đại cáo? Phân tích ý thức độc lập và lòng tự hào dân tộc thể hiện trong quan niệm đó.

Hồi đáp:

– Quan niệm về quốc gia, dân tộc được Nguyễn Trãi thể hiện trong Đại Cáo là:

+ Nguyễn Trãi khẳng định mỗi dân tộc đều có quyền bình đẳng vì mỗi dân tộc có nền văn hiến, phong tục tập quán, triều đại riêng, anh hùng liệt sỹ. Điều này thể hiện ý thức độc lập, chủ quyền cao của tác giả.

– Ý thức độc lập và lòng tự hào dân tộc thể hiện ở quan niệm đó: khẳng định chủ quyền quốc gia thông qua 5 yếu tố: văn hóa, lãnh thổ, phong tục tập quán, lịch sử, nhân tài và niềm tự hào trước những chiến công hào hùng của dân tộc.

Câu 6 (trang 18 SGK Ngữ Văn lớp 10 Tập 2): Liên hệ với những hiểu biết ở phần Những kiến ​​thức về Văn học và Nguyễn Trãi – Cuộc đời và sự nghiệp, hãy xác định:

a) Ý nghĩa của tác phẩm Đại cáo bình Ngô đối với thời đại Nguyễn Trãi.

b) Vì sao Đại cáo bình Ngô được coi là “Bản tuyên ngôn độc lập” thứ hai của dân tộc.

Hồi đáp:

a) Ý nghĩa của tác phẩm Đại cáo bình Ngô đối với thời đại Nguyễn Trãi:

– Sau khi quân ta đại thắng, tiêu diệt và làm tan rã 150.000 viện binh địch, Vương Thông buộc phải giảng hoà, rút ​​quân về nước, Nguyễn Trãi vâng lệnh Lê Lợi viết Đại cáo Bình Ngô.

– Đại cáo Bình Ngô có ý nghĩa trọng đại là bản tuyên ngôn độc lập, được công bố vào tháng chạp năm Kỷ Mùi (đầu năm 1428).

b) Vì sao Đại cáo bình Ngô được coi là “Bản tuyên ngôn độc lập” thứ hai của dân tộc:

“Đạo Bình Ngô” được viết sau chiến thắng quân Minh. Nội dung của một bản tuyên ngôn độc lập phải bao gồm ba phần: khẳng định quốc gia, tuyên bố chiến thắng và tuyên bố hòa bình.

Có thể nói “Đại cáo bình Ngô” là bản nâng cấp của “Nam quốc sơn hà” nhằm hoàn thiện bản tuyên ngôn độc lập ngắn gọn đầu tiên của nước ta. Nguyễn Trãi đã liệt kê rõ ràng các triều đại trước của Việt Nam, càng làm rõ hơn chữ “đế” của Lý Thường Kiệt. “Mệnh tại sổ trời”, sách trời cách lòng người quá xa, dẫu biết trời tượng trưng cho lẽ phải, chính trực nhưng không ai thấy được, nhưng bản báo cáo lại một lần nữa nói rõ khi nào. nói: “chứng tích còn ghi”, tức là ai tìm ra thì sẽ thấy, không phải là chuyện giấu giếm. Tất cả làm tăng thêm sức thuyết phục cho người đọc khi nói đến quyền làm chủ lãnh thổ Việt Nam.

“Đại Cáo Bình Ngô” đã nhận ra hiểm họa đó khi điểm danh những chiến công lừng lẫy của dân tộc ta trong lịch sử đánh giặc, giết giặc. Nhấn mạnh chủ quyền cũng như nói rõ cho mọi người biết không phải là lời nói suông.

Câu 7 (trang 18 SGK Ngữ Văn lớp 10 Tập 2): Theo em, những bài học lịch sử nào mà Nguyễn Trãi thể hiện trong Bình Ngô Đại Cáo còn có ý nghĩa sâu sắc cho đến ngày nay?

Hồi đáp:

– Theo tôi, bài học lịch sử mà Nguyễn Trãi thể hiện trong Bình Ngô Đại Cáo là: Tội ác man rợ của giặc Minh đối với nhân dân ta đã tạo cho chúng ta một ý chí căm thù giặc sâu sắc, một tinh thần đoàn kết. Trước kẻ thù nhân dân, thủ lĩnh nghĩa quân đã khôn ngoan quên ăn, một lòng một dạ, dốc sức lãnh đạo nghĩa quân chống giặc ngoại xâm.

– Bài học về đại đoàn kết dân tộc là bài học mà tôi cho rằng vẫn rất có ý nghĩa đối với mọi người, mọi thời đại, nhất là trong thời kỳ hòa bình, độc lập như ngày nay.

Xem thêm các bài soạn hay, ngắn gọn khác về sách Bình Ngô Đại Cáo Kết Nối Tri Thức Và Những Chân Trời Sáng Tạo:

Xem thêm các bài soạn văn lớp 10 ngắn gọn hay nhất khác:

Các bài giải bài tập lớp 10 sách mới:

  • (new) Bài Tập Nối Tiếp Kiến Thức Lớp 10
  • (new) Giải bài tập Creative Horizons lớp 10
  • (new) Giải bài tập Cánh diều lớp 10

Mua mã giảm giá Shopee

ĐỀ THI, ĐỀ, HƯỚNG DẪN DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 10

Giáo án, bài giảng powerpoint, đề thi giáo viên, gia sư dành cho phụ huynh tại https://tailieugiavien.com.vn/. Hỗ trợ VietJack Official zalo

Tổng đài hỗ trợ đăng ký: 084 283 45 85

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, Soạn SBT, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải xuống ứng dụng ngay bây giờ trên Android và iOS.

Nhóm học facebook miễn phí dành cho teen 2k6: fb.com/groups/hoctap2k6/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay hãy động viên và chia sẻ nhé! Những bình luận không phù hợp với quy định bình luận của website sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

  • Soạn văn vào lớp 10 (hay nhất) – CD
  • Giải toán lớp 10 – CD
  • Giải Tiếng Anh lớp 10 – CD
  • Giải Vật Lý Lớp 10 – CD
  • Giải Hóa Học Lớp 10 – CD
  • Giải Sinh học lớp 10 – CD
  • Giải Giáo dục Luật và Kinh tế lớp 10 – CD
  • Giải bài tập Địa lý lớp 10 – CD
  • Giải Lịch sử lớp 10 – CD
  • Giải Giáo dục quốc phòng lớp 10 – CĐ
  • Giải Tin Học Lớp 10 – CD

Bạn đang xem bài viết: Soạn Đại cáo Bình Ngô (trang 10) . Thông tin được tạo bởi Trung Tâm Anh Ngữ Gemma được chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Related Posts

phân tích đoạn trích kiều ở lầu ngưng bích

Truyện Kiều của Nguyễn Du được coi là một trong những kiệt tác thơ ca trong nền văn học trung đại Việt Nam. Trong đó, đoạn trích…

cảm nhận bài thơ đoàn thuyền đánh cá

Huy Cận là một trong những cây đại thụ của nền văn học Việt Nam thế kỷ XX. Trước Cách mạng tháng Tám, Huy Cận thường viết…

phân tích bài thơ sang thu của hữu thỉnh

Bạn đang xem: 50+ bài văn mẫu Phân tích bài thơ Sang thu của Hữu Thỉnh | Các bài văn mẫu lớp 9 TRONG pgddttramtau.edu.vn Tổng hợp…

dàn ý đây thôn vĩ dạ

Bài viết Hướng dẫn lập dàn ý phân tích bài Đây Thôn Vĩ Dạ và bài Phân tích bài thơ Đây Thôn Vĩ Dạ của nhà thơ…

phân tích khổ cuối bài thơ về tiểu đội xe không kính

Đề tài: Đoạn văn về khổ thơ cuối Bài thơ về tiểu đội xe không kính Đoạn văn về khổ thơ cuối Bài thơ về tiểu đội…

kể lại một trải nghiệm của bản thân

Cuộc sống đầy rẫy những thử thách. Qua trải nghiệm, con người sẽ trưởng thành hơn khi học được nhiều bài học quý giá. Vì vậy, bài…

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *